Xu Hướng 9/2023 # Thuốc Dimedrol (Diphenhydramin): Thuốc Cho Người Dị Ứng Và Quá Mẫn # Top 11 Xem Nhiều | Ltzm.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Thuốc Dimedrol (Diphenhydramin): Thuốc Cho Người Dị Ứng Và Quá Mẫn # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Dimedrol (Diphenhydramin): Thuốc Cho Người Dị Ứng Và Quá Mẫn được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Ltzm.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thành phần hoạt chất: diphenhydramin hydroclorid – 10 mg/1 ml

Thuốc Dimedrol có hoạt chất là diphenhydramin, thuộc nhóm thuốc kháng histamin. Histamin là tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp như ho, biểu hiện ở mũi như ngạt mũi, sổ mũi và biểu hiện ở da như ban đỏ, ngứa. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể histamin H1, do đó ngăn cản tác dụng gây dị ứng trên của histamin.

Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) là dung dịch tiêm, bán theo đơn của bác sĩ.

Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) được chỉ định để chống dị ứng và quá mẫn:

Sử dụng trong choáng phản vệ bằng cách hỗ trợ adrenalin và các thuốc chống choáng phản vệ khác.

Chống nôn hay chống chóng mặt.

Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin.

Không được dùng thuốc Dimedrol (diphenhydramin) cho người:

Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự.

Trẻ sơ sinh.

Bệnh hen.

Người đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).

Thuốc Dimedrol (diphenhydramin) chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu bạn cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Tiêm bắp: cần tiêm sâu

Tiêm tĩnh mạch: phải tiêm chậm, người bệnh ở tư thế nằm

Liều tiêm thường dùng cho người lớn và thiếu niên:

Kháng histamin, hoặc chống loạn vận động: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 10-50 mg.

Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10mg khi bắt đầu điều trị, có thể tăng tới 20 – 50 mg, 2 hoặc 3 giờ một lần.

Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: tối đa 100 mg một liều hoặc tối đa 400 mg một ngày.

Liều tiêm thường dùng cho trẻ em:

Kháng histamin, hoặc chống loạn vận động: Tiêm bắp 1,25 mg/kg thể trọng hoặc 37,5 mg/m2 diện tích cơ thể, 4 lần một ngày, không quá 300 mg/ngày.

Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: Tiêm bắp 1 – 1,5 mg/kg thể trọng, 6 giờ một lần, không quá 300 mg/ngày.

Khi dùng đồng thời với rượu hoặc thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, tác dụng an thần của thuốc Dimedrol (diphenhydramin) có thể tăng nhiều.

Đặc biệt thận trọng hoặc tốt hơn là không dùng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.

Không lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ.

Gây buồn ngủ, ngủ gà là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của diphenhydramin.

Thường gặp:

Thần kinh: ngủ gà, nhức đầu, mệt mỏi, tinh thần kích động.

Hô hấp: làm đặc dịch tiết phế quản.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khô miệng, khô niêm mạc, đau bụng, tiêu chảy, ăn ngon miệng hơn, tăng cân…

Ít gặp:

Thần kinh: chóng mặt, an thần, mất ngủ, trầm cảm,…

Tim mạch: hạ huyết áp, đánh trống ngực, phù.

Da: ban, nhạy cảm với ánh sáng, phù mạch.

Khác: Bí tiểu. Viêm gan. Mắt nhìn mờ. Co thắt phế quản, chảy máu cam. Đau cơ, Dị cảm, Run,…

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Dimedrol (diphenhydramin).

Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (barbiturat, thuốc an thần và rượu): dùng đồng thời với thuốc kháng histamin có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.

Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO): chống chỉ định dùng đồng thời do làm tăng tác dụng của thuốc kháng histamin.

Liệt kê với bác sĩ những thuốc, thực phẩm mà bạn đang sử dụng. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường khi dùng thuốc Dimedrol (diphenhydramin), hãy thông báo ngay lại cho dược sĩ, bác sĩ.

Sử dụng thuốc quá liều có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương. Biểu hiện như: mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp.

Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị khi bạn gặp phải các biểu hiện của việc sử dụng thuốc Dimedrol (diphenhydramin) quá liều.

Thời kỳ mang thai: Thuốc đã được sử dụng lâm sàng từ lâu những chưa thấy báo cáo về nguy cơ khi sử dụng diphenhydramin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc phân bố trong sữa, nhưng ở liều bình thường thì nguy cơ có tác dụng trên trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Bảo quản thuốc Dimedrol (diphenhydramin) ở nơi nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và chống ẩm. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Tránh để đóng băng thuốc tiêm.

Thuốc Coversyl Là Thuốc Gì? Tác Dụng Điều Trị Và Những Lưu Ý

Tên thành phần hoạt chất: Perindopril agrinine.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Coversyl 10 mg.

Coversyl thuộc nhóm thuốc tim mạch, hoạt động bằng cách làm giãn các mạch máu, nhờ vậy có thể làm giảm huyết áp đồng thời kiểm soát huyết áp.

Vậy Coversyl 5 mg là thuốc gì?

Đây cũng là thắc mắc của nhiều người khi phân biệt 2 hàm lượng của thuốc này. Thuốc có 2 hàm lượng phổ biến là thuốc Coversyl 5 mg và thuốc Coversyl 10 mg. Tuy nhiên hàm lượng 5 mg thường được chỉ định hơn.

Nhà sản xuất: Công ty Les Laboratoires Servier Industrie (Pháp).

Tăng huyết áp mức độ nhẹ tới trung bình, sử dụng đơn trị hoặc phối hợp với một số thuốc khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazid như: Hydrochlorothiazide, Chlorothiazide, Indapamide, Metolazone.

Suy tim sung huyết mức độ nhẹ đến trung bình, thường phối hợp thêm với thuốc lợi tiểu.

Tăng huyết áp sau nhồi máu cơ tim.

Giá tham khảo thuốc Coversyl 5 mg là 6.000vnđ/viên.

Giá tham khảo thuốc Coversyl 10 mg là 8.400vnđ/viên.

Lưu ý sử dụng thuốc với từng đối tượng bệnh nhân.

Với bệnh nhân được chẩn đoán bệnh động mạch vành ổn định

Nên đánh giá và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ một cách cẩn thận nếu xuất hiện cơn đau thắt ngực không ổn định trong tháng đầu điều trị.

Người bệnh huyết áp thấp

Thuốc perindopril có thể gây hạ huyết áp liều đầu. Hạ huyết áp hiếm khi gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng và có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn như tiêu chảy hoặc nôn, thuốc lợi tiểu; hạn chế muối trong chế độ ăn uống, lọc máu.

Lưu ý xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp ở những bệnh nhân suy tim, có hoặc không kèm theo suy thận. Đặc biệt, ở những bệnh nhân bị suy tim nặng, triệu chứng hạ huyết áp thể hiện rõ khi phối hợp đồng thời thuốc lợi tiểu quai (furosemid) liều cao.

Ở một số bệnh nhân bị suy tim sung huyết thì huyết áp có thể bình thường hoặc thấp, việc hạ huyết áp toàn thân có thể xảy ra khi dùng Coversyl

Người bị hẹp van động mạch chủ và van hai lá/ bệnh phì đại cơ tim

Nên thận trọng khi dùng thuốc này.

Bệnh nhân suy thận

Hiệu chỉnh liều perindopril theo chức năng thận. Theo dõi thường xuyên nồng độ kali và creatinine huyết trên đối tượng này.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo

Lưu ý tác dụng phụ phản ứng phản vệ khi dùng thuốc.

Cân nhắc sử dụng một loại màng lọc hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Bệnh nhân tăng huyết áp

Có nguy cơ hạ huyết áp và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp một bên. Nếu bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc điều trị cao huyết áp Coversyl với thuốc lợi tiểu sẽ gây nguy cơ hạ huyết áp quá mức.

Bệnh nhân quá mẫn và phù mạch

Phù mạch ở mặt, tay, chân, môi, niêm mạc, lưỡi và/ hoặc thanh quản là những tác động có hại hiếm gặp nhưng nguy hiểm, cần thận trọng lưu ý khi dùng thuốc này. Nếu xuất hiện các triệu chứng trên, ngưng  thuốc huyết áp Coversyl và theo dõi diễn tiến triệu chứng.

Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, cảm giác tê bì và kim châm, rối loạn thị giác, ù tai, choáng váng do tụt huyết áp, ho khan, thở nông, rối loạn tiêu hóa, dị ứng, mệt mỏi.

Tác dụng phụ hiếm gặp

Lú lẫn, rối loạn tim mạch, rối loạn máu, rối loạn tụy và gan.

Thay đổi tính khí, khó ngủ, co thắt phế quản, phù mạch, khô miệng, khò khè, sưng phù mặt.

Tăng kali máu: thuốc ức chế men chuyển, aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin hoặc thuốc ức chế miễn dịch.

Thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp và dãn mạch: hạ huyết áp quá mức.

Lithi: tăng độc tính Lithi.

Thuốc trị đái tháo đường: giảm đường huyết.

Để thuốc hạ huyết áp Coversyl tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Coversyl là một biệt dược chứa hoạt chất perindopril, được chỉ định để điều trị các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, suy tim sung huyết. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị có thể xuất hiện các tác động có hại không mong muốn gây cản trở đến việc sinh hoạt hằng ngày hoặc gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Hãy tìm ngay đến bác sĩ khoa tim mạch để được hướng dẫn chi tiết giúp việc sử dụng thuốc hiệu quả hơn đồng thời đưa ra các biện pháp hỗ trợ nhằm xử trí kịp thời các triệu chứng.

Biên tập bởi: Dược sĩ Lương Triệu Vĩ

Cách Chọn Thuốc Gì Kích Thích Ăn Ngon Miệng Cho Người Lớn Tuổi

Chứng chán ăn ở người lớn là một bệnh rất nguy hiểm, chúng gây ra rất nhiều khó chịu, làm giảm chất lượng cuộc sống. Sử dụng thuốc bổ cho người lớn biếng ăn là một cách giúp điều trị chứng bệnh này. Nhưng nên sử dụng loại thuốc bổ nào, không được sử dụng loại thuốc bổ nào là điều mà không phải ai cũng biết.Bạn đang xem: Kích thích ăn ngon miệng cho người lớn

Ám ảnh về cân nặng là nguyên nhân gây ra chứng chán ăn ở người lớn

Chứng chán ăn chỉ gặp ở trẻ nhỏ là một quan niệm sai lầm. Thực tế, chứng chán ăn có thể xuất hiện ở mọi đối tượng từ trẻ em cho đến người trưởng thành, người cao tuổi, không phân biệt tuổi tác, giới tính.

Bạn đang xem: Thuốc gì kích thích ăn ngon miệng cho người lớn

Vậy những yếu tố nào khiến cho người lớn kém ăn?

1.1. Yếu tố về tinh thần

Đây là nguyên nhân chính. Căng thẳng, mệt mỏi, stress trong cuộc sống hàng ngày nếu không được giải quyết sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi cả về tinh thần và thể chất, suy nhược cơ thể, các triệu chứng chán ăn, mất ngủ sẽ xuất hiện thường xuyên và liên tục hơn.

1.2. Cơ thể gặp một chút “rắc rối” về sức khỏe

Một số căn bệnh sẽ có những ảnh hưởng không tốt đến cơ thể gây đau đớn, mệt mỏi, chán ăn. Hay gặp nhất chính là những bệnh về đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, táo bón, đau dạ dày…sẽ gây cho bạn cảm giác khó chịu, mất vị giác, ăn không ngon, không muốn ăn. Ngoài ra, những căn bệnh mãn tính, bệnh lao, ung thư… cũng làm cho chứng chán ăn nghiêm trọng hơn.

1.3. Tâm lý 

Một số người lớn luôn bị ám ảnh về vấn đề cân nặng, cho rằng mình quá béo so với tiêu chuẩn. Do đó họ luôn có tâm lý chống lại việc ăn uống, không dám ăn, thậm chí có trường hợp có thể nôn hết thức ăn ra ngay sau khi ăn xong.

1.4. Ăn kiêng thiếu khoa học

Một chế độ ăn kiêng theo kiểu “ép cân”, giảm khẩu phần ăn triệt để có thể nhanh chóng giảm cân. Ép cơ thể sử dụng những món ăn mình không thích, thậm chí là những món ăn có thể gây một số bất lợi đến sức khỏe. Những điều này dần dần sẽ làm bạn mất cảm giác ngon miệng, gây chán ăn, biếng ăn.

1.5. Một số lý do khác

Sử dụng một số loại thuốc chữa bệnh có tác dụng phụ lên hệ tiêu hóa, gây buồn nôn, khó tiêu, táo bón, chán ăn.Cơ thể suy nhược, chất lượng giấc ngủ giảm, mất ngủ kéo dài gây mệt mỏi cũng có thể dẫn đến tình trạng biếng ăn.

2. Chứng biếng ăn ở người lớn có nguy hiểm không?

Sử dụng một số loại thuốc chữa bệnh có tác dụng phụ lên hệ tiêu hóa, gây buồn nôn, khó tiêu, táo bón, chán ăn.Cơ thể suy nhược, chất lượng giấc ngủ giảm, mất ngủ kéo dài gây mệt mỏi cũng có thể dẫn đến tình trạng biếng ăn.

Câu trả lời là CÓ.

Suy nhược cơ thể, thiếu chất, suy dinh dưỡng, giảm cân nhanh là những hậu quả bạn có thể nhìn thấy ngay lập tức. Nhưng thực tế, chứng biếng ăn còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn rất nhiều, chúng diễn ra âm thầm bên trong cơ thể bạn.

Theo những thống kê mới nhất, chứng chán ăn ở người lớn nếu không chữa trị đúng cách và dứt điểm có thể trở thành bệnh chán ăn mãn tính. Nguy hiểm hơn, đây là một bệnh có nguy cơ tử vong cao, chiếm đến 10% trong tổng số những ca bệnh mắc phải.

3. Thuốc bổ cho người lớn biếng ăn 2.1. Lysin

Thuốc bổ cho người lớn biếng ăn Lysin có thể được tìm thấy trong thực phẩm

Lysin là một trong 9 loại acid amin thiết yếu mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được. Lysin có vai trò quan trọng trong cơ thể. Nó tham gia vào quá trình hình thành protein, giúp hấp thu chất dinh dưỡng, sản xuất Carnitine. Là chìa khóa giúp chuyển hóa chất béo, kích thích sự thèm ăn, giúp hấp thu canxi tốt hơn … .

Thiếu lysin có thể gây thiếu máu, thiếu năng lượng protein toàn thân. Ngược lại nếu thừa lysin có thể gây ra một số vấn đề về thần kinh nghiêm trọng.

Thuốc bổ cho người lớn biếng ăn Lysine tự nhiên có thể tìm thấy trong những thực phẩm giàu protein như trứng, thịt nhất là những loại thịt đỏ, đậu nành, đậu Hà Lan, phô mai, cá, các loại ngũ cốc, sữa và các sản phẩm từ sữa…

Khi sử dụng các loại thuốc bổ sung Lysine, liều dùng đề nghị cho những bệnh nhân người lớn chán ăn là 500 – 1000mg/ ngày.

Lysine được chống chỉ định cho một số đối tượng:

Những người suy gan thậnNgười bị dị ứng với LysineNgười có nồng độ cholesterol caoBệnh nhân mắc bệnh tim mạch

2.2. Taurine

Những người suy gan thậnNgười bị dị ứng với LysineNgười có nồng độ cholesterol caoBệnh nhân mắc bệnh tim mạch

Loại thuốc bổ cho người lớn biếng ăn tiếp theo phải kể đến là taurine. Taurine là một acid amin “có điều kiện” mà cơ thể có thể tự tổng hợp được. Taurine là thành phần chính trong mật, chúng được tìm thấy trong não, võng mạc, tim, cơ bắp và các tết bào máu (tiểu cầu), các mô thần kinh…

Taurine có rất nhiều tác dụng như:

Phòng chống các bệnh tim mạch, điều hòa nhịp tim, Bảo vệ cơ thể, đào thải độc tố, Kiểm soát và phòng bệnh tiểu đường, Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh, phát triển trí não, Tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn, giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn, thuận lợi hơn, kích thích sự thèm ăn…

Phòng chống các bệnh tim mạch, điều hòa nhịp tim, Bảo vệ cơ thể, đào thải độc tố, Kiểm soát và phòng bệnh tiểu đường, Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh, phát triển trí não, Tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn, giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn, thuận lợi hơn, kích thích sự thèm ăn…

Taurine tự nhiên được tìm thấy nhiều trong một số loại thực phẩm: Thịt lợn, thịt bò, tim heo, cá thu, cá hồi, tôm, mực…

Bổ sung taurine dưới dạng thuốc với liều lượng 2 – 6 g/ ngày chia 2 – 3 lần.

Không sử dụng taurine cho những người:

Bị dị ứng với taurineThận trọng khi sử dụng với phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, người cao tuổi hay người đang mắc một số bệnh khác.

2.3. Hydrposol polyvitamin

Bị dị ứng với taurineThận trọng khi sử dụng với phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, người cao tuổi hay người đang mắc một số bệnh khác.

Hydrosol polvitamin là một loại vitamin tổng hợp đậm đặc thường được sử dụng làm thuốc dành cho người kém ăn, người cần bổ sung vitamin bồi bổ cơ thể. Thành phần chính của hydrosol polivitamin là vitamin A có tác dụng tăng cường sự chuyển hóa, các vitamin nhóm B (B1, B2, B5, B6, PP) kích thích sự thèm ăn, giúp ăn ngon miệng, vitamin E, D2, C. Sự kết hợp các thành phần của thuốc giúp bổ sung vitamin cho cơ thể, kích thích ăn uống, tăng cường sức khỏe.

Chống chỉ định:

Người bị dị ứng với các thành phần của thuốcNhững người rối loạn hấp thu chất béoNgười kém hấp thu mãn tính

3. Các loại thuốc bổ cho người lớn biếng ăn cần tránh 

Người bị dị ứng với các thành phần của thuốcNhững người rối loạn hấp thu chất béoNgười kém hấp thu mãn tính

Trên thực tế, có những loại thuốc cho người kém ăn còn có thêm “tác dụng không chính thức” là kích thích ăn uống, tăng cường chuyển hóa, giúp ăn ngon miệng. Có một thời gian, những loại thuốc này được coi là “cứu tinh” của những bệnh nhân chán ăn.

Nhưng ngay sau đó, người ta nhận thấy rằng, những tác dụng phụ mà nó gây ra còn nguy hiểm hơn rất nhiều hơn so với việc biếng ăn. Vì thế chúng được khuyến cáo và cấm sử dụng với mục đích kích thích ăn uống.

Nếu bạn đang tìm kiếm thuốc bổ dành cho người biếng ăn thì hãy tránh xa các loại thuốc sau:

3.1. Cycloheptadin

Cycloheptadin được biết đến là một loại thuốc kháng Histamin H1 thế hệ thứ nhất. Ngoài tác dụng chính để điều trị các bệnh dị ứng, trước kia Cycloheptadin còn được sử dụng như một loại thuốc để điều trị chứng chán ăn.

Tuy nhiên, vì có rất nhiều tác dụng phụ nên Cycloheptadin và các biệt dược chứa Cycloheptadin đã được bộ y tế cấm sử dụng cho mục đích chữa chứng chán ăn, thậm chí chúng cũng rất ít khi được sử dụng để chữa dị ứng – tác dụng chữa bệnh chính của Cycloheptadin.

Một số những tác dụng phụ nguy hiểm khi sử dụng Cycloheptadin:

Gây mất tập trung, lú lẫn, ảo giác, buồn ngủGây béo giả do giữ nướcKhô miệng.Sử dụng dài ngày có thể ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ

3.2. Hydrocortison

Gây mất tập trung, lú lẫn, ảo giác, buồn ngủGây béo giả do giữ nướcKhô miệng.Sử dụng dài ngày có thể ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ

Bệnh nhân bị hội chứng Cushing, giữ nước khi sử dụng Hydrocortison

Hydrocortison là một loại Glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, giảm đau, ức chế hệ miễn dịch được sử dụng trong điều trị rất nhiều bệnh. Hydrocortison cũng làm tăng cường chuyển hóa, làm tiết nhiều dịch vị ở dạ dày, gây cảm giác đói, kích thích ăn ngon miệng vì vậy nhiều người lựa chọn nó để trị chứng biếng ăn. Nhưng khi sử dụng Hydrocortison có thể gây ra những biến chứng sau:

Giữ nước, gây béo giảGây viêm loét dạ dày, giảm trí nhớ, lú lẫn, gây trầm cảmTeo cơ, loãng xương, cản trở sự phát triển của xươngGây ra hội chứng CushingSuy tuyến thượng thậnẢnh hưởng đến mắt gây đục thủy tinh thể

Giữ nước, gây béo giảGây viêm loét dạ dày, giảm trí nhớ, lú lẫn, gây trầm cảmTeo cơ, loãng xương, cản trở sự phát triển của xươngGây ra hội chứng CushingSuy tuyến thượng thậnẢnh hưởng đến mắt gây đục thủy tinh thể

Chính vì thế, ngoài tác dụng chữa bệnh chính. Khi sử dụng Hydrocortisone cho những đối tượng khác, các bác sỹ cần phải cân nhắc giữa lợi ích chữa bệnh và sự nguy hiểm của tác dụng phụ. Trong trường hợp này, Hydrocortisone được khuyến cáo không sử dụng để chữa chứng biếng ăn.

3.3. Insulin

Insulin làm một loại hormone có tác dụng chuyển hóa carbonhydrat, ức chế phosphorylase, tăng cường hấp thu glucose, cân bằng lượng đường trong máu, tăng khả năng hấp thu, tạo cảm giác ăn ngon nên có thể sử dụng chúng để chữa chứng biếng ăn. Tuy nhiên, cũng giống như Cycloheptadin và Hydrocortison, các tác dụng phụ Insulin thường nhiều và nguy hiểm hơn tác dụng chữa biếng ăn nên chúng không còn được sử dụng cho mục đích này.

Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng Insulin như:

Gây mệt mỏi kéo dài, không thể nói hoặc suy nghĩ rõ ràngMất khả năng phối hợp cơĐộng kinh, co giật, ra nhiều mồ hôi, mất nhận thứcCó thể làm hạ đường huyết trong máu

Gây mệt mỏi kéo dài, không thể nói hoặc suy nghĩ rõ ràngMất khả năng phối hợp cơĐộng kinh, co giật, ra nhiều mồ hôi, mất nhận thứcCó thể làm hạ đường huyết trong máu

Ngoài ra, nếu những loại thuốc bạn đang sử dụng có gây hiện tượng chán ăn, ăn không ngon miệng hãy nói với bác sỹ để có thể đổi sang loại thuốc khác.

4. Các chất dinh dưỡng cần bổ sung

Bổ sung chất dinh dưỡng thông qua các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe

Bên cạnh một số loại thuốc bổ cho người biếng ăn, bạn cũng nên bổ sung thêm các chất dinh dưỡng qua con đường ăn uống để giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, kích thích ăn ngon miệng.

4.1. Vitamin nhóm B

Giúp chuyển hóa đường, đạm và chất béo trong cơ thể, duy trì sự tăng trưởng, giúp não và hệ thần kinh hoạt động, tăng cường hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa.. Đây là nhóm vitamin cần được bổ sung đầu tiên và nhiều nhất..

Một số loại thực phẩm chứa nhiều vitamin nhóm B như: sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt, cá, súp lơ, nấm, ngô, các loại đậu, các loại hạt dinh dưỡng, trái cây có múi, hải sản…

4.2. Vitamin A

Giúp tăng cường sự chuyển hóa, tăng cường hệ miễn dịch, tốt cho mắt…Là một loại vitamin tan trong dầu, để sử dụng vitamin A có hiệu quả bạn nên dùng kết hợp với chất béo.

Một số loại thực phẩm chứa nhiều vitamin A như: khoai lang, cà rốt, các loại rau có màu xanh đậm, cá, gan động vật, trái cây nhiệt đới, gấc, củ dền…

4.3. Vitamin C

Là loại vitamin giúp tăng cường hệ miễn dịch tốt nhất, tham gia duy trì chức năng hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể, tăng cường hấp thu sắt. Vitamin C là loại vitamin mà cơ thể không thể tự tạo ra, không có khả năng tích trữ vì vậy việc bổ sung vitamin C hàng ngày là rất cần thiết.

Vitamin C có thể tìm thấy nhiều trong các loại trái cây có vị chua, ổi, súp lơ, ớt chuông, dứa, kiwi….

4.4. Vitamin E

Là một chất chống oxy hóa giúp loại bỏ gốc tự do, loại bỏ độc tố. Những loại thực phẩm giàu vitamin E như: các loại hạt dinh dưỡng, hạnh nhân, óc chó, củ cải, hạt dẻ, síp lơ, quả bơ, khoai môn, cà chua…

4.5. Vitamin D

Giúp điều chỉnh và cân bằng lượng Canxi và Phospho trong cơ thể, giúp hấp thu canxi tốt hơn. Vitamin D được tìm thấy trong một số loại thực phẩm như: cá thu, cá mòi, cá trích, cá hồi,trứng, các loại thịt đỏ, sữa và các sản phẩm từ sữa…ngoài ra, phơi nắng buổi sáng trước 9h cũng giúp cơ thể bổ sung vitamin D.

4.6. Kẽm

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cơ thể, làm lành vết thương, làm chậm lão hóa, giảm nguy cơ suy tim và các bệnh tim mạch. Bạn có thể tìm thấy kẽm trong các loại thực phẩm sau: hàu, các loại hải sản tôm, cá, thịt đỏ, các loại đậu, nấm, rau chân vịt, súp lơ, hạt bí, yến mạch, gạo lứt…

4.7. Sắt

Là nguyên tố vi lượng tham gia vào quá trình tạo máu. Các loại thực phẩm như: rau có màu xanh đậm, rau chân vịt, đậu bắp, măng tây, nấm, các loại đậu, trái cây, gan, thận bò có chứa một lượng folic phong phú.

4.8. Một số dưỡng chất khác 

Ngoài ra, cần tăng cường bổ sung các nhóm thực phẩm chứa nhiều canxi, omega 3, chất chống oxy hóa…

5. Một số lưu ý khác chữa biếng ăn ở người lớn

Để “tạm biệt” chứng biếng ăn ở người lớn bạn nên chú ý một số vấn đề sau:

5.1. Chữa trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh

Tăng cường bổ sung dinh dưỡng và sử dụng các loại thuốc bổ cho người kém ăn hỗ trợ kích thích ăn ngon chỉ có tác dụng tạm thời với chứng chán ăn. Có rất nhiều nguyên nhân làm cho chán ăn. Tìm đúng nguyên nhân và điều trị tận gốc sẽ giúp bạn giải quyết triệt để được vấn đề này.

5.2. Giải tỏa tâm lý

Một tinh thần vui vẻ, lạc quan là yếu tố quan trọng giúp đánh bay mọi bệnh tật chứ không phải chỉ riêng chứng chán ăn. Phần lớn chứng chán ăn ở người lớn là do những bất thường về tâm lý gây ra.

Do đó khi bạn có thể giải tỏa được tâm lý, lấy lại được tinh thần sẽ giúp cơ thể tăng thêm sức sống. Từ đó kích thích cảm giác thèm ăn, ăn ngon miệng hơn.

5.3. Xây dựng một chế độ ăn uống cân đối, lành mạnh và khoa học

Một chế độ ăn uống đủ chất và cân đối giữa ba nhóm dưỡng chất: đường: đạm: chất béo giúp cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể, bước đầu giúp cải thiện được chứng chán ăn.Nên tăng cường sử dụng những loại thực phẩm lành mạnh như: các loại thực phẩm giàu omega 3, các chất béo từ thực vật, tăng cường đạm thực vật, tăng cường chất xơ, ăn nhiều trái cây và rau xanh. Uống nhiều nước, nên chế biến thực phẩm thành những món ăn thanh đạm tốt cho tiêu hóa.Không sử dụng chất kích thích, hạn chế sử dụng rượu bia, hạn chế các thức ăn nhanh, đồ chiên nướng, giảm lượng đường và muối.Uống nhiều nước. Nước giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể, giúp giảm căng thẳng, hỗ trợ tiêu hóa, tinh thần sảng khoái… Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày là cách đơn giản nhất để cải thiện chứng biếng ăn.Thường xuyên thay đổi thực đơn, đa dạng các món ăn, ăn làm nhiều bữa. Ngoài ra cần chú ý trong việc chế biến món ăn, chọn những món ăn được nấu hoặc hầm nhừ, thực phẩm được thái nhỏ hoặc băm nhuyễn.

5.4. Tăng cường tập luyện thể dục thể thao

Một chế độ ăn uống đủ chất và cân đối giữa ba nhóm dưỡng chất: đường: đạm: chất béo giúp cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể, bước đầu giúp cải thiện được chứng chán ăn.Nên tăng cường sử dụng những loại thực phẩm lành mạnh như: các loại thực phẩm giàu omega 3, các chất béo từ thực vật, tăng cường đạm thực vật, tăng cường chất xơ, ăn nhiều trái cây và rau xanh. Uống nhiều nước, nên chế biến thực phẩm thành những món ăn thanh đạm tốt cho tiêu hóa.Không sử dụng chất kích thích, hạn chế sử dụng rượu bia, hạn chế các thức ăn nhanh, đồ chiên nướng, giảm lượng đường và muối.Uống nhiều nước. Nước giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể, giúp giảm căng thẳng, hỗ trợ tiêu hóa, tinh thần sảng khoái… Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày là cách đơn giản nhất để cải thiện chứng biếng ăn.Thường xuyên thay đổi thực đơn, đa dạng các món ăn, ăn làm nhiều bữa. Ngoài ra cần chú ý trong việc chế biến món ăn, chọn những món ăn được nấu hoặc hầm nhừ, thực phẩm được thái nhỏ hoặc băm nhuyễn.

Cùng với chế độ ăn uống, để cải thiện nhanh tình trạng chán ăn bạn cần phải thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao để giúp quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt hơn.

Thuốc Bôi Acyclovir Stada Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Hoạt chất: Acyclovir

Thuốc chứa thành phần tương tự: Acyclovir Stella Cream, Daehwa Acyclovir Cream

Thuốc bôi Acyclovir Stada được sản xuất bởi Công ty STADA Arzneimittel AG (Đức). Thuốc ở dạng kem bôi ngoài da, có thành phần chính là acyclovir. Hoạt chất này có tác dụng điều trị những vùng da nhiễm virus Herpes simplex, bao gồm Herpes môi và Herpes sinh dục khởi phát hoặc tái phát.

Mỗi 1 gam cream chứa:

Acyclovir 50 mg.

Thành phần tá dược: PEG-5-glycerol-stearat, dimethicon, cetyl alcohol, parafin lỏng, vaselin trắng, propylen glycol, nước tinh khiết.

Thành phần chính của thuốc bôi Acyclovir Stada là acyclovir. Đây là một thuốc kháng virus có cấu trúc tương tự nucleosid. Thuốc này có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes.

Acyclovir khi vào cơ thể sẽ được phosphoryl hóa để trở thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Chất này có tác dụng ức chế tổng hợp ADN của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến sự chuyển hóa của tế bào bình thường.

Acyclovir có tác dụng mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1. Thuốc có tác dụng kém hơn ở virus Herpes simplex type 2 và virus Varicella zoster.

Thuốc bôi Acyclovir Stada được chỉ định điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở da bao gồm Herpes môi, Herpes sinh dục khởi phát và tái phát.

Cách dùng

Thuốc Acyclovir Stada chỉ được sử dụng ngoài da.

Liều dùng

Lấy một lượng kem vừa đủ để thoa vào vùng da bị nhiễm bằng một miếng gạc cotton.

Thoa một lớp mỏng vào các vùng da bị tổn thương và vùng da kế cận 5 lần/ngày, cứ mỗi 4 giờ.

Thời gian điều trị: Thông thường, điều trị liên tục trong 5 ngày. Nếu vết thương chưa lành hẳn cần tiếp tục điều trị thêm 5 ngày nữa. Thời gian điều trị không quá 10 ngày.

Trên thị trường hiện nay thuốc bôi Acyclovir Stada được bán với giá tham khảo 30.000 – 35.000 VNĐ cho 1 tuýp 2 gam. Tùy thuộc vào thời điểm mua thuốc và các nhà thuốc, cửa hàng sẽ có mức giá chênh lệch khác nhau.

Khi sử dụng acyclovir thoa ngoài da có thể gây đau nhói thoáng qua, nóng rát, ngứa hay ban đỏ.

Khi gặp bất kỳ triệu chứng nào nghi ngờ là tác dụng phụ của thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Không xảy ra sự tương tác giữa các thuốc khác đối với thuốc bôi ngoài da Acyclovir Stada.

Thuốc chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thời kỳ mang thai

Thuốc bôi Acyclovir Stada không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi được chỉ định.

Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch (như nhiễm HIV, ghép tuỷ xương, điều trị ung thư) trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.

Nồng độ acyclovir trong máu ở dưới giới hạn phát hiện do sự hấp thu toàn thân của thuốc khi dùng ngoài da rất thấp. Do đó, acyclovir dùng ngoài da không gây độc tính do thuốc không vào được hệ thống tuần hoàn. Không có hiện tượng ngộ độc sau khi dùng quá liều acyclovir bôi ngoài da.

Hãy bổ sung liều càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Khi sử dụng thuốc bôi Acyclovir Stada cần lưu ý một số điều sau:

Nên bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt ngay sau khi bị nhiễm. Tốt nhất là trong giai đoạn tiền triệu chứng hay tổn thương đầu tiên xuất hiện.

Bệnh nhân nên rửa sạch tay trước và sau khi thoa thuốc. Tránh dùng khăn lau hoặc cọ xát vào vết thương khi không cần thiết để tránh làm nặng thêm hay lây nhiễm.

Không thoa kem lên các vùng niêm mạc như: bên trong miệng, âm đạo, mắt.

Tránh tiếp xúc gần với những người có các dấu hiệu hoặc triệu chứng nhiễm Herpes simplex. Việc sử dụng acyclovir dùng ngoài chưa có bằng chứng là sẽ ngăn ngừa được sự truyền nhiễm HSV cho người khác.

Để đạt được kết quả trị liệu tốt nhất, vẫn nên dùng thuốc đủ thời gian ngay khi tình trạng bệnh được cải thiện rõ rệt.

Tiếp tục điều trị theo liều bác sĩ chỉ định nếu dùng liều thấp hơn liều chỉ dẫn. Không thoa dày hơn và không nên dùng lượng kem nhiều hơn bình thường.

Bao cao su có thể bị rách khi sử dụng thuốc đồng thời với bao cao su ngừa thai. Điều này là do thành phần tá dược parafin và vaselin có trong thuốc.

Để nơi mát, tránh ánh sáng.

Nhiệt độ không quá 25°C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Spasfon Và Những Điều Bạn Cần Biết

Tên thành phần hoạt chất: trimethylphloroglucinol, phloroglucinol hydrate.

Tên một số biệt dược chứa hoạt chất tương tự: Atiglucinol, Cbispasmo, Phloroglucinol 40mg, Spasless,…

Spasfon được bào chế dưới dạng viên nén, viên ngậm dưới lưỡi, viên đặt hoặc thuốc tiêm. Thuốc thuộc nhóm chống co thắt, trong thành phần có chứa hoạt chất trimethylphloroglucinol, phloroglucinol hydrate hàm lượng đều là 40 mg.

Tác dụng của thuốc có được là do ly giải co thắt trên sợi cơ trơn nên làm dịu cơn đau.

Spasfon được chỉ định trong một số trường hợp:

Điều trị triệu chứng đau do rối loạn đường tiêu hóa và đường mật

Điều trị triệu chứng đau cấp trong phụ khoa

Hỗ trợ điều trị co thắt trong thai kì

Bạn nên nhớ đây là thuốc bán theo đơn và chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc

Các trường hợp bệnh nhân bị liệt ruột cơ năng, tắc nghẽn ruột

4.1. Liều dùng

Dành cho người lớn

Liều khởi đầu: bạn dùng 1 – 3 viên/ống thuốc một ngày chia đều vào các buổi

Liều duy trì: bạn dùng 6 viên thuốc mỗi ngày hoặc 3 viên thuốc đạn mỗi ngày

Dành cho trẻ nhỏ

Chỉ dùng viên ngậm dưới lưỡi

Dùng 2 viên/ ngày

4.2. Cách dùng

Đối với dạng tiêm, bạn nên được tiêm bởi nhân viên y tế để đảm bào an toàn co bản thân.

Tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc:

Sốc phản vệ

Giảm huyết áp

Nổi mề đay

Phản ứng dị ứng

Phù mạch

Mệt mỏi

Rối loạn tiêu hóa

Mất ngủ

Buồn nôn

Chóng mặt

Tiêu chảy

Táo bón

Bạn nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Spasfon có thể tương tác với các thuốc mà bạn đang sử dụng, gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, hoặc làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì thế, bạn nên đến bác sĩ, liệt kê các thuốc đang dùng (kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc từ dược liệu, thực phẩm chức năng) và xin ý kiến bác sĩ về việc sử dụng chung các thuốc với Spasfon (thời gian sử dụng, liều lượng,…).

Nếu bạn gặp bất kỳ những phản ứng bất lợi nào về việc dùng chung Spasfon với các thuốc đang sử dụng thì nên đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Một vài lưu ý khi dùng thuốc như:

Không nên kết hợp Spasfon với một số loại thuốc giảm đau có tác dụng mạnh như morphin và các dẫn xuất vì thuốc có tác dụng gây co thắt

Trong trường hợp cơn đau không có đáp ứng với thuốc, cần tiến hành thăm khám để kịp thời phát hiện các bệnh lý tiềm ẩn

Thận trọng cho phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng khi thấy thật sự cần thiết, với phụ nữ cho con bú thì nên tránh sử dụng

Không dùng rượu bia, thuốc lá và đồ uống chứa cồn trong thời gian sử dụng thuốc

8.1. Phụ nữ có thai và đang cho con bú

Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

8.2. Người lái tàu xe hay vận hành máy móc

Có thể sử dụng thuốc khi lái tàu xe hay vận hành máy móc.

Khi gặp phải các dấu hiệu nghi ngờ quá liều, bạn nên ngừng dùng thuốc và lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Lưu ý: Để xa tầm tay trẻ em và đọc kỹ hưỡng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Qua bài viết này, YouMed đã giúp bạn trả lời cho câu hỏi Spasfon là thuốc gì, công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng. Việc sử dụng thuốc cần phải có sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn hướng giải quyết tốt nhất!

Dược sĩ NGUYỄN HOÀNG BẢO DUY

Thuốc Đặt Phụ Khoa Polygynax Là Thuốc Gì? Viên Đặt Polygynax Giá Bao Nhiêu? Cách Đặt Thuốc Polygynax?

Theo như thống kê và khảo sát trên thế giới thì có tới 90% các chị em phụ nữ ở độ tuổi trên trưởng thành đều đã và đang gặp phải tình trạng bị viêm nhiễm phụ khoa. Việc bị viêm nhiễm phụ khoa gây ra rất nhiều sự phiền toái và khó chịu cho các chị em như ngứa rát ở vùng kín, khí hư ra nhiều có mùi hôi … thậm chí có thể gây nên ung thư cổ tử cung. Chính vì thế việc vệ sinh sạch sẽ chăm sóc vùng kín hàng ngày là điều cần thiết để tránh bị nhiễm bệnh này.

Tuy nhiên nếu đã bị mắc phải bệnh này do nhiều yếu tố, thì việc vệ sinh sạch sẽ không thể trị dứt điểm được mà cần phải nhờ tới các loại thuốc đặc trị. Ví dụ như viên Thuốc Đặt phụ khoa Polygynax sản xuất bởi thương hiệu Innothera Chouzy – Pháp. Đây là loại thuốc được nhiều bác sĩ khuyên dùng khi mắc các bệnh về viêm nhiễm phụ khoa.

Polygynax là sản phẩm thuốc đặt phụ khoa thuộc dòng thuốc chứa kháng sinh và nhiều thành phần sát khuẩn và diệt nấm nhằm điều trị các bệnh về viêm nhiễm âm đạo, ngứa ngáy, bị nhiễm nấm … Sản phẩm này rất được ưu chuộng tại Pháp và cũng đang được các chị em phụ nữ Việt tin dùng và đánh giá tốt.

Giới thiệu về thuốc đặt phụ khoa Polygynax

Thành phần cấu tạo của viên đặt phụ khoa Polygynax

Polygynax là dòng thuốc đặt phụ khoa có nhiều kháng sinh. Cụ thể thì sản phẩm này có chứa tới 3 loại kháng sinh, mỗi một thành phần kháng sinh có trong thuốc đều có vai trò và tác dụng khác nhau nhằm đem lại hiệu quả trị liệu tốt nhất cho người sử dụng. Cụ thể các loại kháng sinh chính như sau :

Polymyxin B Sulfat 35.000 UI: Hoạt chất này nằm trong nhóm chất kháng sinh dạng polypeptid hoạt động hiệu quả với các loại vi khuẩn Gram âm như: Enterobacter, E.coli, Salmonella… Chất này tác động trực tiếp vào các quá trình sinh sản và phát triển của các loại vi khuẩn này, ngăn chặn chúng phát triển mạnh mẽ, dần dần cô lập chúng.

Neomycin Sulfat 35.000 UI: Đây là nhóm muối sulfat tổng hợp với vai trò như một chất sát khuẩn bề mặt. Đóng vai trò trong việc làm sạch bề mặt vùng da trong vùng kín, tránh các tác động tổn thương gây nhiễm trùng bề mặt, hoặc hỗ trợ điều trị các vết thương bề mặt nhanh khỏi chống nhiễm trùng.

Nystatin (100.000 UI): Loại chất kháng sinh kháng virut và vi khuẩn. Cụ thể là có khả năng kháng nấm Candida. Đây là một loại nấm phổ biến gây lên viêm nhiễm vụ khoa ở hầu hết các chị em phụ nữ thường gặp.

Thành phần của thuốc đặt phụ khoa Polygynax

Vai trò và công dụng của Polygynax đối với người sử dụng 

Viên đặt phụ khoa Polygynax hoạt động dựa trên cơ chế chính là sử dụng các thành phần kháng sinh nhằm ức chế sự phát triển của các loại vi khuẩn và nấm, cô lập chúng và dần dần loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể. Cụ thể thì Polygynax đem tới những công dụng chính sau đây :

Hỗ trợ điều trị các loại bệnh nấm , nhiễm khuẩn âm đạo hoặc viêm cổ tử cung ở dạng vừa và nhẹ. Điều trị tình trạng ngứa viêm, khí hư ra nhiều có mùi hôi ở âm đạo.

Polygynax còn được các bác sĩ dùng trước khi khám âm đạo, nội soi … vì khi can thiệp dụng cụ vào dễ gây tổn thương âm đạo hoặc tạo điều kiện cho vi khuẩn hay nấm xâm nhập. Vì thế sử dụng Polygynax nhằm phòng tránh ngăn chặn từ đầu.

Hỗ trợ điều trị tốt các bệnh về nhiễm trùng ngoài da.

Sử dụng cho các phụ nữ sau sinh để làm sạch và chống viêm âm đạo.

Và một số công dụng khác mà bác sĩ sẽ chỉ định tùy theo loại bệnh lý và kê đơn của bác sĩ chuyên môn.

Vai trò và công dụng của thuốc đặt phụ khoa Polygynax

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Đặt phụ khoa Polygynax

Trước tiên phải vệ sinh sạch sẽ toàn bộ vùng kín trong và ngoài bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ hoặc nước sạch ấm. Cũng nên vệ sinh cả tay hoăc dụng cụ hỗ trợ đặt thuốc tránh vi khuẩn lây thông qua các nguồn này.

Sau đó nhúng qua viên thuốc vào nước sạch cho thuốc dễ đặt và đi vào âm đạo hơn và cũng để thuốc dễ tan ra khi ở trong đó.

Nằm hoặc ngồi sao cho tư thế thoải mái nhất để đặt thuốc bên trong

Dùng ngón tay hoặc dụng cụ hỗ trợ đẩy thuốc vào càng sâu bên trong càng tốt nhưng tránh thao tác mạnh vì dễ gây trầy xước bên trong âm đạo bởi móng tay hoặc dụng cụ hỗ trợ.

Nằm hoặc ngồi đợi vài phút cho thuốc tan và ngấm hết tránh đi lại làm thuốc bị đẩy ra ngoài.

Hướng dẫn sử dụng Polygynax

Thuốc Đặt phụ khoa Polygynax có tốt không ?

Sản phẩm này tỏ ra hiệu quả trong việc đặc trị các dạng viêm nhiễm , khí hư, ngứa ngáy, viêm lộ tuyến, nấm  … ở âm đạo. Khi ở dạng viên đặt thì Polygynax dễ dàng phân tán và được cơ thể hấp thu trực tiếp, nhanh và đầy đủ các thành phần hơn là các sản phẩm phụ khoa dạng uống.

Polygynax được sản xuất trên dây truyền hiện đại bởi nhãn hiệu dược uy tín tại Pháp, được cấp phép lưu hành đầy đủ nên bạn hoàn toàn yên tâm về nguồn gốc chất lượng và hiệu quả sử dụng của sản phẩm này.

Sản phẩm này được rất nhiều chị em phụ nữ sử dụng và đánh giá cao về tính năng diệt khuẩn và nấm. Các bệnh phụ khoa hầu hết đều được loại bỏ trong thời gian ngắn. Ngay cả phụ nữ đang mang thai hoặc sau khi sinh vẫn dùng được sản phẩm này để hỗ trợ làm sạch âm đạo.

thuốc đặt phụ khoa Polygynax có tốt không

Một số lưu ý cần biết về sản phẩm Polygynax

Thuốc sử dụng các chất kháng sinh nên sẽ có khả năng tương tác với nhiều loại thuốc điều trị bệnh lý nền khác, vì vậy cần liệt kê các loại thuốc đang dùng cho bác sĩ chỉ định dùng Polygynax

Trong quá trình sử dụng nên hạn chế các việc như quan hệ, sử dụng các tác động bên trong âm đạo … vì rất dễ gây vỡ thuốc làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc

Cần vệ sinh sạch sẽ cả đồ nót khi sử dụng Polygynax vì các chất thải sẽ tồn đọng nhiều ở đồ nót. Nên mặc các loại đồ nót thoáng mát dễ vệ sinh và mềm mỏng.

Đây là thuốc điều trị bệnh phụ khoa theo sự chỉ dẫn và kê đơn của bác sĩ, vì thế cần sử dụng đúng liều lượng theo chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng hoặc tự ý tăng liều lượng nếu như chưa được phép

Cần mua thuốc ở nơi uy tín tránh mua phải hàng giả kém chất lượng

Những lưu ý cần biết về thuốc đặt phụ khoa Polygynax

Những câu hỏi thường gặp về Thuốc Đặt phụ khoa Polygynax Thuốc Đặt phụ khoa Polygynax sử dụng bao lâu thì cho kết quả ? Phụ nữ mang thai và cho con bú có dùng được Polygynax không ?

Vì có thành phần kháng sinh nên việc sử dụng Polygynax khá hạn chế với bà bầu và phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cần thiết thì bác sĩ sẽ chỉ định để sử dụng. Việc sử dụng cho bà bầu và phụ nữ đang cho con bú cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.

Câu hỏi thường gặp về thuốc đặt phụ khoa Polygynax

Nên mua Thuốc Đặt phụ khoa Polygynax ở đâu ?

Hãy tìm mua Thuốc Đặt phụ khoa Polygynax ở những website uy tín được nhiều người đánh giá tốt , có đầy đủ chứng chỉ , hàng hóa có hóa đơn nhập xuất rõ ràng

Chúng tôi luôn bán hàng với giá bằng hoặc thấp hơn giá thị trường. Đặc biệt nhân viên giao hàng và thanh toán rất nhanh chóng thuận tiện.

Chúng tôi luôn phân phối hàng chính hãng có nguồn gốc và tem mác rõ ràng.

Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc, hàng xuất và nhập từ nhà sản xuất.

Giá tốt hoặc bằng thị trường, cam kết không bán giá cao. Luôn có hỗ trợ giảm giá cho khách hàng thân thiết.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Dimedrol (Diphenhydramin): Thuốc Cho Người Dị Ứng Và Quá Mẫn trên website Ltzm.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!